Góc truyện

Bộ luật hình sự sửa đổi 2009

Văn bản “Bộ luật hình sự sửa đổi 2009” đã HẾT HIỆU LỰC từ ngày 01/01.2018 và được thay thế bởi

Bộ luật hình sự 2015

, có hiệu lực từ 01/01/2018

QUỐC HỘI  
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————-

Luật số: 37/2009/QH12

Hà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2009

 

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số

51/2001/QH10

;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật hình sự số

15/1999/QH10

.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Bộ luật hình sự

:

1. Bỏ hình phạt tử hình ở các

điều 111, 139, 153, 180, 197, 221, 289 và 334

.

Sửa đổi cụm từ “hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình” thành cụm từ “hai mươi năm hoặc tù chung thân” tại

khoản 3 Điều 111, khoản 4 Điều 139, khoản 4 Điều 153, khoản 3 Điều 180, khoản 4 Điều 197, khoản 3 Điều 221, khoản 4 Điều 289 và khoản 4 Điều 334

.

2. Sửa đổi mức định lượng tối thiểu để truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 của một số điều

như sau:

a) Sửa đổi cụm từ ”năm trăm nghìn đồng” thành cụm từ “hai triệu đồng” tại

khoản 1 các điều 137, 138, 139, 143, 278, 279, 280, 283, 289, 290 và 291

;

b) Sửa đổi cụm từ “một triệu đồng” thành cụm từ “bốn triệu đồng” tại

khoản 1

và bỏ từ “trên” tại

điểm d khoản 2 Điều 140

;

c) Sửa đổi cụm từ “năm triệu đồng” thành cụm từ “mười triệu đồng” tại

khoản 1 Điều 141

.

3.

Khoản 5 Điều 69

được sửa đổi, bổ sung

như sau:

“5. Không xử phạt tù chung thân hoặc tử hình đối với người chưa thành niên phạm tội.

Khi áp dụng hình phạt đối với người chưa thành niên phạm tội cần hạn chế áp dụng hình phạt tù. Khi xử phạt tù có thời hạn, Tòa án cho người chưa thành niên phạm tội được hưởng mức án nhẹ hơn mức án áp dụng đối với người đã thành niên phạm tội tương ứng.

Không áp dụng hình phạt tiền đối với người chưa thành niên phạm tội ở độ tuổi từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi.

Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với người chưa thành niên phạm tội.”

4. Tên

Điều 84

được sửa đổi

như sau:

“Điều 84. Tội khủng bố” được sửa đổi thành “Điều 84. Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân”.

5. Điều 119 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 119. Tội mua bán người

1. Người nào mua bán người thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ năm năm đến hai mươi năm:

a) Vì mục đích mại dâm;

b) Có tổ chức;

c) Có tính chất chuyên nghiệp;

d) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;

đ) Để đưa ra nước ngoài;

e) Đối với nhiều người;

g) Phạm tội nhiều lần;

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ một năm đến năm năm.”

6. Khoản 2 Điều 120 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Có tổ chức

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Vì động cơ đê hèn;

d) Đối với nhiều trẻ em;

đ) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;

e) Để đưa ra nước ngoài;

g) Để sử dụng vào mục đích vô nhân đạo;

h) Để sử dụng vào mục đích mại dâm;

i) Tái phạm nguy hiểm;

k) Gây hậu quả nghiêm trọng.”

7.

Khoản 1 Điều 160

được sửa đổi, bổ sung

như sau:

“1. Người nào lợi dụng tình hình khan hiếm hoặc tạo ra sự khan hiếm giả tạo trong tình hình thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh hoặc tình hình khó khăn về kinh tế mua vét hàng hóa có số lượng lớn nhằm bán lại thu lợi bất chính gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ hai mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng hoặc phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.”

8. Điều 161 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 161. Tội trốn thuế

1. Người nào trốn thuế với số tiền từ một trăm triệu đồng đến dưới ba trăm triệu đồng hoặc dưới một trăm triệu đồng nhưng đã bị xử phạt hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các

điều 153, 154, 155, 156, 157, 158, 159, 160, 164, 193, 194, 195, 196, 230, 232, 233, 236 và 238

của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ một lần đến năm lần số tiền trốn thuế hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm.

2. Phạm tội trốn thuế với số tiền từ ba trăm triệu đồng đến dưới sáu trăm triệu đồng hoặc tái phạm về tội này, thì bị phạt tiền từ một lần đến năm lần số tiền trốn thuế hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

3. Phạm tội trốn thuế với số tiền từ sáu trăm triệu đồng trở lên hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ một lần đến ba lần số tiền trốn thuế.”

9. Bổ sung Điều 164a như sau:

“Điều 164a. Tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước

1. Người nào in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước với số lượng lớn hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Hóa đơn, chứng từ có số lượng rất lớn hoặc đặc biệt lớn;

đ) Thu lợi bất chính lớn;

e) Tái phạm nguy hiểm;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

10. Bổ sung Điều 164b như sau:

“Điều 164b. Tội vi phạm quy định về bảo quản, quản lý hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước

1. Người nào có trách nhiệm bảo quản, quản lý hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước mà vi phạm quy định của Nhà nước về bảo quản, quản lý hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội nhiều lần;

c) Gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

11. Bổ sung Điều 170a

như sau:

“Điều 170a. Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan

1. Người nào không được phép của chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan mà thực hiện một trong các hành vi sau đây xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan đang được bảo hộ tại Việt Nam với quy mô thương mại, thì bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến năm trăm triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến hai năm:

a) Sao chép tác phẩm, bản ghi âm, bản ghi hình;

b) Phân phối đến công chúng bản sao tác phẩm, bản sao bản ghi âm, bản sao bản ghi hình.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ bốn trăm triệu đồng đến một tỷ đồng hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội nhiều lần.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ hai mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

12.

Điều 171

được sửa đổi, bổ sung

như sau:

“Điều 171. Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

1. Người nào cố ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam với quy mô thương mại, thì bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến năm trăm triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến hai năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ bốn trăm triệu đồng đến một tỷ đồng hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội nhiều lần.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ hai mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

13.

Điều 174

được sửa đổi, bổ sung

như sau:

“Điều 174. Tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai

1. Người nào lợi dụng hoặc lạm dụng chức vụ, quyền hạn giao đất, thu hồi, cho thuê, cho phép chuyển quyền sử dụng, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trái pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:

a) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;

b) Đất có diện tích lớn hoặc có giá trị lớn;

c) Gây hậu quả nghiêm trọng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Đất có diện tích rất lớn hoặc có giá trị rất lớn;

c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười hai năm:

a) Đất có diện tích đặc biệt lớn hoặc có giá trị đặc biệt lớn;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

14. Bổ sung Điều 181a như sau:

“Điều 181a. Tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu sự thật trong hoạt động chứng khoán

1. Người nào cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu sự thật liên quan đến việc chào bán, niêm yết, giao dịch, hoạt động kinh doanh chứng khoán, tổ chức thị trường, đăng ký, lưu ký, bù trừ hoặc thanh toán chứng khoán gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ một trăm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến hai năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm:

a) Có tổ chức;

b) Thu lợi bất chính lớn;

c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng;

d) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

15. Bổ sung Điều 181b như sau:

“Điều 181b. Tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán

1. Người nào biết được thông tin liên quan đến công ty đại chúng hoặc quỹ đại chúng chưa được công bố mà nếu được công bố có thể ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán của công ty đại chúng hoặc quỹ đại chúng đó mà sử dụng thông tin này để mua bán chứng khoán hoặc tiết lộ, cung cấp thông tin này hoặc tư vấn cho người khác mua bán chứng khoán trên cơ sở thông tin lớn, thì bị phạt tiền từ một trăm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Thu lợi bất chính rất lớn hoặc đặc biệt lớn;

c) Gây hậu quả nghiêm trọng;

d) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

16. Bổ sung Điều 181c như sau:

“Điều 181c. Tội thao túng giá chứng khoán

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi thao túng giá chứng khoán sau đây gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ một trăm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:

a) Thông đồng để thực hiện việc mua bán chứng khoán nhằm tạo ra cung cầu giả tạo;

b) Giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục mua bán.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Thu lợi bất chính lớn;

c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng;

d) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

17.

Điều 182

được sửa đổi, bổ sung

như sau:

“Điều 182. Tội gây ô nhiễm môi trường

1. Người nào thải vào không khí, nguồn nước, đất các chất gây ô nhiễm môi trường, phát tán bức xạ, phóng xạ vượt quá quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải ở mức độ nghiêm trọng hoặc làm môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng hoặc gây hậu quả nghiêm trọng khác, thì bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:

a) Có tổ chức;

b) Làm môi trường bị ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng hoặc gây hậu quả rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng khác.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

18. Bổ sung Điều 182a

như sau:

“Điều 182a. Tội vi phạm quy định về quản lý chất thải nguy hại

1. Người nào vi phạm quy định về quản lý chất thải nguy hại gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng hoặc gây hậu quả nghiêm trọng khác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại

Điều 182

của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng;

c) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ năm năm đến mười năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

19. Bổ sung Điều 182b

như sau:

“Điều 182b. Tội vi phạm quy định về phòng ngừa sự cố môi trường

1. Người nào vi phạm quy định về phòng ngừa sự cố môi trường để xảy ra sự cố môi trường hoặc vi phạm quy định về ứng phó sự cố môi trường làm môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng hoặc gây hậu quả nghiêm trọng khác, thì bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

3. Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ năm năm đến mười năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

20.

Điều 185

được sửa đổi, bổ sung

như sau:

“Điều 185. Tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam

1. Người nào lợi dụng việc nhập khẩu công nghệ, máy móc, thiết bị, phế liệu hoặc hóa chất, chế phẩm sinh học hoặc bằng thủ đoạn khác đưa vào lãnh thổ Việt Nam chất thải nguy hại hoặc chất thải khác với số lượng lớn hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ hai trăm triệu đồng đến một tỷ đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Chất thải nguy hại có số lượng lớn hoặc chất thải khác có số lượng rất lớn hoặc đặc biệt lớn;

c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng;

3. Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ năm năm đến mười năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ một trăm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

21.

Điều 190

được sửa đổi, bổ sung

như sau:

“Điều 190. Tội vi phạm các quy định về bảo vệ động vật thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ

1. Người nào săn bắt, giết, vận chuyển, nuôi, nhốt, buôn bán trái phép động vật thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc vận chuyển, buôn bán trái phép bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của loài động vật đó, thì bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Sử dụng công cụ hoặc phương tiện săn bắt bị cấm;

d) Săn bắt trong khu vực bị cấm hoặc vào thời gian bị cấm;

đ) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

22.

Điều 191

được sửa đổi, bổ sung

như sau:

“Điều 191. Tội vi phạm các quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên

1. Người nào vi phạm các quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội gây hậu quả nghiêm trọng đối với phân khu bảo vệ nghiêm ngặt thì bị phạt tù từ hai năm đến năm năm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:

a) Có tổ chức;

b) Sử dụng công cụ, phương tiện, biện pháp bị cấm;

c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng đối với phân khu bảo vệ nghiêm ngặt.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

23. Bổ sung Điều 191a

như sau:

“Điều 191a. Tội nhập khẩu, phát tán các loài ngoại lai xâm hại

1. Người nào cố ý nhập khẩu, phát tán các loài ngoại lai xâm hại gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:

a) Có tổ chức;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng;

c) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

24. Điểm b khoản 2 Điều 202 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng các chất kích thích mạnh khác mà pháp luật cấm sử dụng;”

25.

Điều 224

được sửa đổi, bổ sung

như sau:

“Điều 224. Tội phát tán vi rút, chương trình tin học có tính năng gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet, thiết bị số

1. Người nào cố ý phát tán vi rút, chương trình tin học có tính năng gây hại cho mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet, thiết bị số gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ hai mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng hoặc phạt tù từ một năm đến năm năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng;

c) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười hai năm:

a) Đối với hệ thống dữ liệu thuộc bí mật nhà nước; hệ thống thông tin phục vụ an ninh, quốc phòng;

b) Đối với cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia; hệ thống thông tin điều hành lưới điện quốc gia; hệ thống thông tin tài chính, ngân hàng; hệ thống thông tin điều khiển giao thông;

c) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

26.

Điều 225

được sửa đổi, bổ sung

như sau:

“Điều 225. Tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet, thiết bị số

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây gây hậu quả nghiêm trọng nếu không thuộc trường hợp quy định tại

Điều 224

và Điều 226a của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ hai mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng hoặc phạt tù từ một năm đến năm năm:

a) Tự ý xóa, làm tổn hại hoặc thay đổi phần mềm, dữ liệu thiết bị số;

b) Ngăn chặn trái phép việc truyền tải dữ liệu của mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet, thiết bị số;

c) Hành vi khác cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet, thiết bị số.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng quyền quản trị mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet;

c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng;

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười hai năm:

a) Đối với hệ thống dữ liệu thuộc bí mật nhà nước; hệ thống thông tin phục vụ an ninh, quốc phòng;

b) Đối với cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia; hệ thống thông tin điều hành lưới điện quốc gia; hệ thống thông tin tài chính, ngân hàng; hệ thống thông tin điều khiển giao thông;

c) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

27.

Điều 226

được sửa đổi, bổ sung

như sau:

“Điều 226. Tội đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây xâm phạm lợi ích của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm phạm trật tự, an toàn xã hội gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:

a) Đưa lên mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet những thông tin trái với quy định của pháp luật, nếu không thuộc trường hợp quy định tại

Điều 88

Điều 253

của Bộ luật này;

b) Mua bán, trao đổi, tặng cho, sửa chữa, thay đổi hoặc công khai hóa những thông tin riêng hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trên mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet mà không được phép của chủ sở hữu thông tin đó;

c) Hành vi khác sử dụng trái phép thông tin trên mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng quyền quản trị mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet;

c) Thu lợi bất chính từ một trăm triệu đồng trở lên;

d) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ hai mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

28. Bổ sung Điều 226a

như sau:

“Điều 226a. Tội truy cập bất hợp pháp vào mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet hoặc thiết bị số của người khác

1. Người nào cố ý vượt qua cảnh báo, mã truy cập, tường lửa, sử dụng quyền quản trị của người khác hoặc bằng phương thức khác truy cập bất hợp pháp vào mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet hoặc thiết bị số của người khác chiếm quyền điều khiển; can thiệp vào chức năng hoạt động của thiết bị số; lấy cắp, thay đổi, hủy hoại, làm giả dữ liệu hoặc sử dụng trái phép các dịch vụ, thì bị phạt tiền từ hai mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng hoặc phạt tù từ một năm đến năm năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Thu lợi bất chính lớn;

d) Gây hậu quả nghiêm trọng;

đ) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười hai năm:

a) Đối với hệ thống dữ liệu thuộc bí mật nhà nước; hệ thống thông tin phục vụ an ninh, quốc phòng;

b) Đối với cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia; hệ thống thông tin điều hành lưới điện quốc gia; hệ thống thông tin tài chính, ngân hàng; hệ thống thông tin điều khiển giao thông;

c) Thu lợi bất chính rất lớn hoặc đặc biệt lớn;

d) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

29. Bổ sung Điều 226b

như sau:

“Điều 226b. Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet hoặc thiết bị số thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản

1. Người nào sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet hoặc thiết bị số thực hiện một trong những hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng hoặc phạt tù từ một năm đến năm năm:

a) Sử dụng thông tin về tài khoản, thẻ ngân hàng của cơ quan, tổ chức, cá nhân để chiếm đoạt hoặc làm giả thẻ ngân hàng nhằm chiếm đoạt tài sản của chủ thẻ hoặc thanh toán hàng hóa, dịch vụ;

b) Truy cập bất hợp pháp vào tài khoản của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm chiếm đoạt tài sản;

c) Lừa đảo trong thương mại điện tử, kinh doanh tiền tệ, huy động vốn tín dụng, mua bán và thanh toán cổ phiếu qua mạng nhằm chiếm đoạt tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

d) Hành vi khác nhằm chiếm đoạt tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội nhiều lần;

c) Có tính chất chuyên nghiệp;

d) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

đ) Gây hậu quả nghiêm trọng;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

30. Bổ sung Điều 230a như sau:

“Điều 230a. Tội khủng bố

1. Người nào nhằm gây ra tình trạng hoảng sợ trong công chúng mà xâm phạm tính mạng của người khác hoặc phá hủy tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân, thì bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình.

2. Phạm tội trong trường hợp xâm phạm tự do thân thể, sức khỏe hoặc chiếm giữ, làm hư hại tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười lăm năm.

3. Phạm tội trong trường hợp đe dọa thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có những hành vi khác uy hiếp tinh thần, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt quản chế, cấm cư trú từ một năm đến năm năm, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

31. Bổ sung Điều 230b như sau:

“Điều 230b. Tội tài trợ khủng bố

1. Người nào huy động, hỗ trợ tiền, tài sản dưới bất kỳ hình thức nào cho tổ chức, cá nhân khủng bố, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười năm.

2. Người phạm tội còn có thể bị phạt quản chế, cấm cư trú từ một năm đến năm năm, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

32.

Điều 248

được sửa đổi, bổ sung

như sau:

“Điều 248. Tội đánh bạc

1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại

Điều 249

của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc có giá trị từ năm mươi triệu đồng trở lên;

c) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ ba triệu đồng đến ba mươi triệu đồng”.

33.

Khoản 1 Điều 249

được sửa đổi, bổ sung

như sau:

“1. Người nào tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép với quy mô lớn hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi quy định tại Điều này và

Điều 248

của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến ba trăm triệu đồng hoặc phạt tù từ một năm đến năm năm.”

34. Điều 251 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 251. Tội rửa tiền

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm:

a) Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác liên quan đến tiền,

tài sản biết rõ là do phạm tội mà có

nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản đó;

b) Sử dụng tiền,

tài sản biết rõ là do phạm tội mà có

vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác;

c) Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản biết rõ là do phạm tội mà có hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó;

d) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản này đối với tiền, tài sản biết rõ là có được từ việc chuyển dịch, chuyển nhượng, chuyển đổi tiền, tài sản do phạm tội mà có.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Phạm tội nhiều lần;

d) Có tính chất chuyên nghiệp;

đ) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;

e) Tiền, tài sản phạm tội có giá trị lớn;

g) Thu lợi bất chính lớn;

h) Gây hậu quả nghiêm trọng;

i) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ tám năm đến mười lăm năm:

a) Tiền, tài sản phạm tội có giá trị rất lớn hoặc đặc biệt lớn;

b) Thu lợi bất chính rất lớn hoặc đặc biệt lớn;

c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

4. Người phạm tội còn có thể bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, phạt tiền đến ba lần số tiền hoặc giá trị tài sản phạm tội, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

35.

Điều 274

được sửa đổi

như sau:

“Điều 274. Tội xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; tội ở lại Việt Nam trái phép

Người nào xuất cảnh, nhập cảnh trái phép hoặc ở lại Việt Nam trái phép, đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.”

36. Bãi bỏ các

điều 131, 183, 184 và 199

.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số cụm từ tại

khoản 1 Điều 313

như sau:

1. Sửa đổi cụm từ “

Điều 119, khoản 2

(tội mua bán phụ nữ)” thành cụm từ “

Điều 119, khoản 2

(tội mua bán người)”;

2. Bổ sung cụm từ “Điều 230a (tội khủng bố)” vào sau cụm từ “

Điều 230

(tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự)”.

Điều 3.

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.

2. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình hướng dẫn thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2009.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Phú Trọng

 

THEGIOILUAT.VN
Hết hiệu lực
Hết HL: 01/01/2018

 

QUỐC HỘI

THE NATIONAL ASSEMBLY
——

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

SOCIALIST REPUBLIC OF  VIETNAM

Independence – Freedom – Happiness
——–

Số: 37/2009/QH12

No. 37/2009/QH12

Hà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2009

Hanoi, June 19, 2009

 

LUẬT

LAW

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ

AMENDING AND SUPPLEMENTING A NUMBER OF ARTICLES OF THE PENAL CODE

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Pursuant to the 1992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam, which was amended and supplemented under Resolution No. 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật hình sự số 15/1999/QH10.
The National Assembly promulgates the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of Penal Code No. 15/1999/QH10.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Bộ luật hình sự

:
Article 1. To amend, supplement and annul a number of articles of the Penal Code

1. Bỏ hình phạt tử hình ở các

điều 111, 139, 153, 180, 197, 221, 289 và 334

.
1. To abolish the capital punishment in Articles 111, 139, 153,180, 197, 221, 289 and 334.

Sửa đổi cụm từ “hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình” thành cụm từ “hai mươi năm hoặc tù chung thân” tại

khoản 3 Điều 111, khoản 4 Điều 139, khoản 4 Điều 153, khoản 3 Điều 180, khoản 4 Điều 197, khoản 3 Điều 221, khoản 4 Điều 289 và khoản 4 Điều 334

.
To amend the phrase “twenty years of imprisonment, life imprisonment or capital punishment” into “twenty years of imprisonment or life imprisonment” in Clause 3, Article 111; Clause 4, Article 139; Clause 4, Article 153; Clause 3, Article 180; Clause 4, Article 197; Clause 3, Article 221; Clause 4, Article 289; and Clause 4, Article 334.

2. Sửa đổi mức định lượng tối thiểu để truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 của một số điều

như sau:
2. To amend the minimum quantity for penal liability examination specified in Clauses 1 of some articles as follows:

a) Sửa đổi cụm từ ”năm trăm nghìn đồng” thành cụm từ “hai triệu đồng” tại

khoản 1 các điều 137, 138, 139, 143, 278, 279, 280, 283, 289, 290 và 291

;
a/ To amend the phrase “five hundred thousand dong” into “two million dong” in Clauses 1 of Articles 137, 138, 139, 143, 278, 279, 280, 283, 289, 290 and 291:

b) Sửa đổi cụm từ “một triệu đồng” thành cụm từ “bốn triệu đồng” tại

khoản 1

và bỏ từ “trên” tại

điểm d khoản 2 Điều 140

;
b/ To amend the phrase “one million dong” into “four million dong” in Clause 1 and remove the word “over” at Point d. Clause 2 of Article 140:

c) Sửa đổi cụm từ “năm triệu đồng” thành cụm từ “mười triệu đồng” tại

khoản 1 Điều 141

.
c/ To amend the phrase “five million dong” into “ten million dong” in Clause 1 of Article 141.

3.

Khoản 5 Điều 69

được sửa đổi, bổ sung

như sau:
3. To amend and supplement Clause 5, Article 69 as follows:

“5. Không xử phạt tù chung thân hoặc tử hình đối với người chưa thành niên phạm tội.
“5. Life imprisonment or capital punishment is not imposed on juvenile offenders.

Khi áp dụng hình phạt đối với người chưa thành niên phạm tội cần hạn chế áp dụng hình phạt tù. Khi xử phạt tù có thời hạn, Tòa án cho người chưa thành niên phạm tội được hưởng mức án nhẹ hơn mức án áp dụng đối với người đã thành niên phạm tội tương ứng.
When imposing penalties on juvenile offenders, it is necessary to restrict imprisonment ones. When imposing termed imprisonment penalties on juvenile offenders, courts shall hand down penalties lighter than those applicable to adults who commit similar offenses.

Không áp dụng hình phạt tiền đối với người chưa thành niên phạm tội ở độ tuổi từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi.
Fines are not imposed on juvenile offenders who are from full 14 years to under 16 years old.

Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với người chưa thành niên phạm tội.”
Additional penalties are not imposed on juvenile offenders.”

4. Tên

Điều 84

được sửa đổi

như sau:
4. To change the title of Article 84 as follows:

“Điều 84. Tội khủng bố” được sửa đổi thành “Điều 84. Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân”.
“Article 84. Terrorism” is changed into “Article 84. Terrorism against the peoples administration.”

5.

Điều 119

được sửa đổi, bổ sung

như sau:
5. To amend and supplement Article 119 as follows:

“Điều 119. Tội mua bán người
“Article 119. Trafficking in humans

1. Người nào mua bán người thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.
1. Those who traffic in humans shall be sentenced to between two and seven years of imprisonment.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ năm năm đến hai mươi năm:
2. Committing the crime in any of the following circumstances, offenders shall be sentenced to between five and twenty years of imprisonment:

a) Vì mục đích mại dâm;
a/ For prostitution purposes;

b) Có tổ chức;
b/ In an organized manner;

c) Có tính chất chuyên nghiệp;
c/ In a professional manner;

d) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;
d/ For taking victims” bodily organs;

đ) Để đưa ra nước ngoài;
e/ For bringing abroad;

e) Đối với nhiều người;
f/ Trafficking in more than one person;

g) Phạm tội nhiều lần;
g/ Committing the crime more than once.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ một năm đến năm năm.”
3. Offenders may be imposed a fine of between five million and fifty million dong, subject to probation or residence ban for one to five years.”

6.

Khoản 2 Điều 120

được sửa đổi, bổ sung

như sau:
6. To amend and supplement Clause 2, Article 120 as follows:

“2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:
“2. Committing the crime in any of the following circumstances, offenders shall be sentenced to between ten and twenty years of imprisonment or life imprisonment:

a) Có tổ chức
a/ In an organized manner;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;
b/ In a professional manner;

c) Vì động cơ đê hèn;
c/ For a despicable motive;

d) Đối với nhiều trẻ em;
d/ Against more than one child;

đ) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;
e/ For taking victims’ bodily organs;

e) Để đưa ra nước ngoài;
f/ For bringing abroad;

g) Để sử dụng vào mục đích vô nhân đạo;
g/ For inhuman purposes;

h) Để sử dụng vào mục đích mại dâm;
h/ For prostitution purposes;

i) Tái phạm nguy hiểm;
i/ Dangerous recidivism;

k) Gây hậu quả nghiêm trọng.”
j/ Causing serious consequences.”

7.

Khoản 1 Điều 160

được sửa đổi, bổ sung

như sau:
7. To amend and supplement Clause 1, Article 160 as follows:

“1. Người nào lợi dụng tình hình khan hiếm hoặc tạo ra sự khan hiếm giả tạo trong tình hình thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh hoặc tình hình khó khăn về kinh tế mua vét hàng hóa có số lượng lớn nhằm bán lại thu lợi bất chính gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ hai mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng hoặc phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.”
“1. Those who take advantage of scarcity or create sham scarcity upon the occurrence of a natural disaster, an epidemic, during wartime or of the difficult economic situation to purchase goods in large quantities for resale for illicit profits, causing serious consequences, shall be imposed a fine of between twenty million and two hundred million dong or be sentenced to between six months and five years of imprisonment.”

8.

Điều 161

được sửa đổi, bổ sung

như sau:
8. To amend and supplement Article 161 as follows:

“Điều 161. Tội trốn thuế
“Article 161. Tax evasion

1. Người nào trốn thuế với số tiền từ một trăm triệu đồng đến dưới ba trăm triệu đồng hoặc dưới một trăm triệu đồng nhưng đã bị xử phạt hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các

điều 153, 154, 155, 156, 157, 158, 159, 160, 164, 193, 194, 195, 196, 230, 232, 233, 236 và 238

của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ một lần đến năm lần số tiền trốn thuế hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm.
1. Those who evade tax amounts of between one hundred million and under three hundred million dong or under one hundred million dong but have been administratively sanctioned for acts of tax evasion or convicted of this crime or one of the crimes specified in Articles 153 thru 160, 164, 193 thru 196, 230, 232, 233, 236 and 238 of this Code, have not yet had this criminal record remitted but relapse into it. shall be imposed a fine of between one and five times the evaded tax amount or subject to non-custodial reform for up to two years.

2. Phạm tội trốn thuế với số tiền từ ba trăm triệu đồng đến dưới sáu trăm triệu đồng hoặc tái phạm về tội này, thì bị phạt tiền từ một lần đến năm lần số tiền trốn thuế hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.
2. Evading a tax amount of between three hundred million and under six hundred million dong or committing recidivism, offenders shall be imposed a fine of between one and five times the evaded tax amount or subject to a prison term of between six months and three years.

3. Phạm tội trốn thuế với số tiền từ sáu trăm triệu đồng trở lên hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.
3. Evading a tax amount of six hundred million dong or higher or in other particularly serious cases, offenders shall be sentenced to between two and seven years.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ một lần đến ba lần số tiền trốn thuế.”
4. Offenders may also be imposed a fine of between one and three times the evaded tax amount.”

9. Bổ sung Điều 164a

như sau:
9. To add the following Article 164a:

“Điều 164a. Tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước
“Article 164a. Illegal printing, distribution and trading of invoices and receipts of state budget remittances

1. Người nào in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước với số lượng lớn hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.
1. Those who illegally print, distribute or trade in invoices and receipts of state budget remittances in a large quantity or have been administratively sanctioned for this act or have been convicted of this crime and have not yet had this criminal record remitted but relapse into this act shall be imposed a fine of between fifty million and two hundred million dong, subject to non-custodial reform for up to three years or a prison term of between six months and three years.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm:
2. Committing the crime in any of the following circumstances, offenders shall be sentenced to between one and five years of imprisonment:

a) Có tổ chức;
a/ In an organized manner;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;
b/ In a professional manner;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c/ Abusing position^ and powers;

d) Hóa đơn, chứng từ có số lượng rất lớn hoặc đặc biệt lớn;
d/ Involving invoices and documents in a very large or particularly large quantity:

đ) Thu lợi bất chính lớn;
e/ Gaining big illicit profits;

e) Tái phạm nguy hiểm;
f/ Dangerous recidivism;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.
g/ Causing serious consequences.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”
3. Offenders may also be imposed a fine of between ten million and one hundred fifty million dong, banned from holding certain posts or practicing certain professions or doing certain jobs for between one and five years.”

10. Bổ sung Điều 164b

như sau:
10. To add the following Article 164b:

“Điều 164b. Tội vi phạm quy định về bảo quản, quản lý hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước
“Article 164b. Breaching regulations on preservation and management of invoices and receipts of state budget remittances

1. Người nào có trách nhiệm bảo quản, quản lý hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước mà vi phạm quy định của Nhà nước về bảo quản, quản lý hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.
1. Those who are responsible for preserving and managing invoices and receipts of state budget remittances but violate state regulations on preservation and management of invoices and receipts of state budget remittances, causing serious consequences, or have been administratively sanctioned or disciplined for this act or have been convicted of this crime and have not yet had this criminal record remitted but relapse into this act shall be imposed a fine of between ten million and one hundred million, subject to non-custodial reform for up to two years or a prison term of between three months and two years.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm:
2. Committing the crime in any of the following circumstances, offenders shall be sentenced to between one and five years of imprisonment:

a) Có tổ chức;
a/ In an organized manner:

b) Phạm tội nhiều lần;
b/ Committing the crime more than once:

c) Gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
c/ Causing serious or particularly serious consequences.

3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”
3. Offenders may also be banned from holding certain posts or doing certain jobs for between one and five years.”

11. Bổ sung Điều 170a

như sau:
11. To add the following Article 170a:

“Điều 170a. Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan
“Article 170a. Infringing upon copyright and related rights

1. Người nào không được phép của chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan mà thực hiện một trong các hành vi sau đây xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan đang được bảo hộ tại Việt Nam với quy mô thương mại, thì bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến năm trăm triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến hai năm:
1. Those who. without permission of holders of copyright or related rights, commit either of the following acts of infringing upon copyright or related rights currently protected in Vietnam on a commercial scale, shall be imposed a fine of between fifty million and five hundred million dong or subject to non-custodial reform for up to two years:

a) Sao chép tác phẩm, bản ghi âm, bản ghi hình;
a/ Reproducing works, phonograms or video recordings;

b) Phân phối đến công chúng bản sao tác phẩm, bản sao bản ghi âm, bản sao bản ghi hình.
b/ Distributing to the public copies of works, phonograms or video recordings.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ bốn trăm triệu đồng đến một tỷ đồng hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:
2. Committing the crime in either of the following circumstances, offenders shall be imposed a fine of between four hundred million and one billion dong or sentenced to between six months and three years of imprisonment:

a) Có tổ chức;
a/ In an organized manner;

b) Phạm tội nhiều lần.
b/ Committing the crime more than once.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ hai mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”
3. Offenders may also be imposed a fine of between twenty million and two hundred million dong, banned from holding certain posts or practicing certain professions or performing certain jobs for between one and five years.”

12.

Điều 171

được sửa đổi, bổ sung

như sau:
12. To amend and supplement Article 171 as follows:

“Điều 171. Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp
“Article 171. Infringing upon industrial property rights

1. Người nào cố ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam với quy mô thương mại, thì bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến năm trăm triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến hai năm.
1. Those who intentionally infringe upon industrial property rights to marks or geographical indications currently under protection in Vietnam on a commercial scale, shall be imposed a fine of between fifty million and five hundred million dong or subject to non-custodial reform for up to two years.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ bốn trăm triệu đồng đến một tỷ đồng hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:
2. Committing the crime in either of the following circumstances, offenders shall be imposed a fine of between four hundred million and one billion dong or sentenced to between six months and three years of imprisonment:

a) Có tổ chức;
a/ In an organized manner:

b) Phạm tội nhiều lần.
b/ Committing the crime more than once.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ hai mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”
3. Offenders may also be imposed a fine of between twenty million and two hundred million dong, banned from holding certain posts or practicing certain professions or performing certain jobs for between one and live years.’*

13.

Điều 174

được sửa đổi, bổ sung

như sau:
13. To amend and supplement Article 174 as follows:

“Điều 174. Tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai
“Article 174. Breaching regulations on land management

1. Người nào lợi dụng hoặc lạm dụng chức vụ, quyền hạn giao đất, thu hồi, cho thuê, cho phép chuyển quyền sử dụng, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trái pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:
1. Those who take advantage of or abuse their positions and powers in allocating, recovering or leasing land, illegally permitting the transfer of land use rights or change of land use purposes in any of the following circumstances are subject to non-custodial reform for up to three years or a prison term of between six months and three years:

a) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;
a/ Having been disciplined for this act but relapsing into it;

b) Đất có diện tích lớn hoặc có giá trị lớn;
b/ Involving a large area of land or an area of land of big value;

c) Gây hậu quả nghiêm trọng.
c/ Causing serious consequences.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:
2. Committing the crime in any of the following circumstances, offenders shall be sentenced to between two and seven years of imprisonment:

a) Có tổ chức;
a/ In an organized manner:

b) Đất có diện tích rất lớn hoặc có giá trị rất lớn;
b/ Involving a very large area of land or an area of land of very big value:

c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
c/ Causing very serious consequences.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười hai năm:
3. Committing the crime in cither of the following circumstances, offenders shall be sentenced to between five and twelve years of imprisonment:

a) Đất có diện tích đặc biệt lớn hoặc có giá trị đặc biệt lớn;
a/ Involving a particularly large area of land or an area of land of particularly big value;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
b/ Causing particularly serious consequences.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”
4. Offenders may also be imposed a fine of between ten million and one hundred fifty million dong. banned from holding certain posts or practicing certain professions or performing certain jobs for between one and five years.”

14. Bổ sung Điều 181a

như sau:
14. To add the following Article 181a:

“Điều 181a. Tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu sự thật trong hoạt động chứng khoán
“Article 181a. Intentionally disclosing false information or concealing truths in securities activities

1. Người nào cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu sự thật liên quan đến việc chào bán, niêm yết, giao dịch, hoạt động kinh doanh chứng khoán, tổ chức thị trường, đăng ký, lưu ký, bù trừ hoặc thanh toán chứng khoán gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ một trăm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến hai năm.
1. Those who intentionally disclose false information or conceal truths related to securities offering, listing, transaction and trading, organization of securities markets, registration, deposit, clearing or payment, causing serious consequences, shall be imposed a fine of between one hundred million and live hundred million dong, subject to non-custodial reform of up to two years or a prison term of between six months and two years.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm:
2. Committing the crime in any of the following circumstances, offenders shall be sentenced to between one and five years of imprisonment:

a) Có tổ chức;
a/ In an organized manner;

b) Thu lợi bất chính lớn;
b/ Gaining big illicit profits;

c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng;
c/ Causing very or particularly serious consequences;

d) Tái phạm nguy hiểm.
d/ Dangerous recidivism.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”
3. Offenders may also be imposed a fine of between ten million and one hundred fifty million dong, banned from holding certain posts or practicing certain professions or performing certain jobs for between one and five years.”

15. Bổ sung Điều 181b

như sau:
15. To add the following Article 181b:

“Điều 181b. Tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán
“Article 181b. Using insider information for securities trading

1. Người nào biết được thông tin liên quan đến công ty đại chúng hoặc quỹ đại chúng chưa được công bố mà nếu được công bố có thể ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán của công ty đại chúng hoặc quỹ đại chúng đó mà sử dụng thông tin này để mua bán chứng khoán hoặc tiết lộ, cung cấp thông tin này hoặc tư vấn cho người khác mua bán chứng khoán trên cơ sở thông tin lớn, thì bị phạt tiền từ một trăm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.
1. Those who know information relating to a public company or a public fund which has not yet been disclosed and may. if disclosed, greatly affect the price of securities of the public company or fund, use such information for securities trading or reveal or provide such information or advice other persons to trade in securities on the basis of such information and gain big illicit profits, shall be imposed a fine of between one hundred million and five hundred million dong, subject to non-custodial reform of up to three years or a prison term of between six months and three years.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:
2. Committing the crime in any of the following circumstances, offenders shall be sentenced to between two and seven years of imprisonment:

a) Có tổ chức;
a/ In an organized manner;

b) Thu lợi bất chính rất lớn hoặc đặc biệt lớn;
b/ Gaining very or particularly big illicit profits;

c) Gây hậu quả nghiêm trọng;
c/ Causing serious consequences;

d) Tái phạm nguy hiểm.
d/ Dangerous recidivism.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”
3. Offenders may also be imposed a fine of between ten million and one hundred fifty million dong, banned from holding certain posts or practicing certain professions or performing certain jobs for between one and five years.”

16. Bổ sung Điều 181c

như sau:
16. To add the following Article 181c:

“Điều 181c. Tội thao túng giá chứng khoán
“Article 181c. Manipulating securities prices

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi thao túng giá chứng khoán sau đây gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ một trăm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:
1. Those who commit either of the following acts of manipulating securities prices, causing serious consequences, shall be imposed a fine of between one hundred million and five hundred million dong, subject to non-custodial reform of up to three years or a prison term of between six months and three years:

a) Thông đồng để thực hiện việc mua bán chứng khoán nhằm tạo ra cung cầu giả tạo;
a/ Colluding in trading in securities in order to create sham supply and demand;

b) Giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục mua bán.
b/ Conducting securities transactions in the form of colluding with or inciting other persons to arbitrage.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:
2. Committing the crime in any of the following circumstances, offenders shall be sentenced to between two and seven years of imprisonment:

a) Có tổ chức;
a/ In an organized manner;

b) Thu lợi bất chính lớn;
b/ Gaining big illicit profits;

c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng;
c/ Causing very or particularly serious consequences;

d) Tái phạm nguy hiểm.
d/ Dangerous recidivism.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”
3. Offenders may also be imposed a fine of between ten million and one hundred fifty million dong, banned from holding certain posts or practicing certain professions or performing certain jobs for between one and five years.”

17.

Điều 182

được sửa đổi, bổ sung

như sau:
17. To amend and supplement Article 182 as follows:

“Điều 182. Tội gây ô nhiễm môi trường
“Article 182. Polluting the environment

1. Người nào thải vào không khí, nguồn nước, đất các chất gây ô nhiễm môi trường, phát tán bức xạ, phóng xạ vượt quá quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải ở mức độ nghiêm trọng hoặc làm môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng hoặc gây hậu quả nghiêm trọng khác, thì bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.
1. Those who discharge pollutants into the air. water sources or soil, emit radioactivity or radiation in excess of waste limits prescribed by national technical regulations to a serious extent or seriously polluting the environment or causing other serious consequences, shall be imposed a fine of between fifty million and five hundred million dong, subject to non-custodial reform of up to three years or a prison term of between six months and five years.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:
2. Committing the crime in either of the following circumstances, offenders shall be sentenced to between three and ten years of imprisonment:

a) Có tổ chức;
a/ In an organized manner;

b) Làm môi trường bị ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng hoặc gây hậu quả rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng khác.
b/ Causing particularly serious environmental pollution or very serious or particularly serious consequences.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”
3. Offenders may also be imposed a fine of between ten million and one hundred fifty million dong, banned from holding certain posts or practicing certain professions or performing certain jobs for between one and five years.”

18. Bổ sung Điều 182a

như sau:
18. To add the following Article 182a:

“Điều 182a. Tội vi phạm quy định về quản lý chất thải nguy hại
“Article 182a. Breaching regulations on management of hazardous wastes

1. Người nào vi phạm quy định về quản lý chất thải nguy hại gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng hoặc gây hậu quả nghiêm trọng khác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại

Điều 182

của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.
1. Those who breach regulations on management of hazardous wastes, causing serious environmental pollution or other serious consequences, if not falling into the case specified in Article 182 of this Code, shall be imposed a fine of between fifty million and five hundred million dong, subject to non-custodial reform of up to two years or a prison term of between six months and three years.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:
2. Committing the crime in any of the following circumstances, offenders shall be sentenced to between two and seven years of imprisonment:

a) Có tổ chức;
a/ In an organized manner:

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng;
b/ Causing very serious consequences;

c) Tái phạm nguy hiểm.
c/ Dangerous recidivism.

3. Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ năm năm đến mười năm.
3. Committing the crime with particularly serious consequences, offenders shall be sentenced to between five and ten years of imprisonment.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”
4. Offenders may also be imposed a fine of between ten million and one hundred fifty million dong, banned from holding certain posts or practicing certain professions or performing certain jobs for between one and five years.”

19. Bổ sung Điều 182b

như sau:
19. To add the following Article 182b:

“Điều 182b. Tội vi phạm quy định về phòng ngừa sự cố môi trường
“Article 182b. Breaching regulations on prevention of environmental incidents

1. Người nào vi phạm quy định về phòng ngừa sự cố môi trường để xảy ra sự cố môi trường hoặc vi phạm quy định về ứng phó sự cố môi trường làm môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng hoặc gây hậu quả nghiêm trọng khác, thì bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.
1. Those who breach regulations on prevention of environmental incidents, letting environmental incidents occur or breaching regulations on response to environmental incidents, causing serious environmental pollution or other serious consequences, shall be imposed a fine of between fifty million and five hundred million dong, subject to non-custodial reform of up to two years or a prison term of between six months and three years.

2. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.
2. Committing the crime with very serious consequences, offenders shall be sentenced to between two and seven years of imprisonment.

3. Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ năm năm đến mười năm.
3. Committing the crime with particularly serious consequences, offenders shall be sentenced to between five and ten years of imprisonment.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”
4. Offenders may also be imposed a fine of between ten million and one hundred fifty million dong, banned from holding certain posts or practicing certain professions or performing certain jobs for between one and five years.”

20.

Điều 185

được sửa đổi, bổ sung

như sau:
20. To amend and supplement Article 185 as follows:

“Điều 185. Tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam
“Article 185. Taking wastes into Vietnamese territory

1. Người nào lợi dụng việc nhập khẩu công nghệ, máy móc, thiết bị, phế liệu hoặc hóa chất, chế phẩm sinh học hoặc bằng thủ đoạn khác đưa vào lãnh thổ Việt Nam chất thải nguy hại hoặc chất thải khác với số lượng lớn hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ hai trăm triệu đồng đến một tỷ đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.
1. Those who take advantage of importing technologies, machines, equipment, scraps or chemicals, biologicals or other tricks to take into Vietnamese territory hazardous wastes or other wastes in a large quantity or causing serious consequences, shall be imposed a fine of between two hundred million and one billion dong, subject to non-custodial reform of up to three years or a prison term of between six months and three years.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:
2. Committing the crime in any of the following circumstances, offenders shall be sentenced to between two and seven years of imprisonment:

a) Có tổ chức;
a/ In an organized manner:

b) Chất thải nguy hại có số lượng lớn hoặc chất thải khác có số lượng rất lớn hoặc đặc biệt lớn;
b/ Involving hazardous wastes in a large quantity or other wastes in a very large or particularly large quantity;

c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng;
c/ Causing very serious consequences.

3. Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ năm năm đến mười năm.
3. Committing the crime with particularly serious consequences, offenders shall be sentenced to between five and ten years of imprisonment.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ một trăm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”
4. Offenders may also be imposed a fine of between one hundred million and five hundred million dong, banned from holding certain posts or practicing certain professions or performing certain jobs for between one and five years.”

21.

Điều 190

được sửa đổi, bổ sung

như sau:
21. To amend and supplement Article 190 as follows:

“Điều 190. Tội vi phạm các quy định về bảo vệ động vật thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
“Article 190. Breaching regulations on protection of animals on the list of endangered, precious and rare species prioritized for protection

1. Người nào săn bắt, giết, vận chuyển, nuôi, nhốt, buôn bán trái phép động vật thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc vận chuyển, buôn bán trái phép bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của loài động vật đó, thì bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.
1. Those who illegally hunt. kill, transport, raise, cage or traffic in animals on the list of endangered, precious and rare species prioritized for protection or illegally transport or traffic in body organs or products of these animal species shall be imposed a fine of between fifty million and five hundred million dong, subject to non-custodial reform of up to three years or a prison term of between six months and three years.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:
2. Committing the crime in any of the following circumstances, offenders shall be sentenced to between two and seven years of imprisonment:

a) Có tổ chức;
a/ In an organized manner;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
b/ Abusing positions and powers;

c) Sử dụng công cụ hoặc phương tiện săn bắt bị cấm;
c/ Using banned hunting tools or devices;

d) Săn bắt trong khu vực bị cấm hoặc vào thời gian bị cấm;
d/ Hunting in no-hunting zones or seasons;

đ) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
e/ Causing very or particularly serious consequences.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”
3. Offenders may also be imposed a fine of between ten million and one hundred million dong, banned from holding certain posts or practicing certain professions or performing certain jobs for between one and five years.”

22.

Điều 191

được sửa đổi, bổ sung

như sau:
22. To amend and supplement Article 191 as follows:

“Điều 191. Tội vi phạm các quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên
“Article 191. Breaching regulations on management of nature reserves

1. Người nào vi phạm các quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.
1. Those who breach regulations on management of nature reserves, causing serious consequences, shall be imposed a fine of between fifty million and five hundred million dong, subject to non-custodial reform of up to three years or a prison term of between six months and three years.

2. Phạm tội gây hậu quả nghiêm trọng đối với phân khu bảo vệ nghiêm ngặt thì bị phạt tù từ hai năm đến năm năm.
2. Committing the crime with serious consequences to strictly protected sub-zones, offenders shall be sentenced to between two and five years of imprisonment.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:
3. Committing the crime in any of the following circumstances, offenders shall be sentenced to between three and ten years of imprisonment:

a) Có tổ chức;
a/ In an organized manner:

b) Sử dụng công cụ, phương tiện, biện pháp bị cấm;
b/ Using banned hunting tools or devices;

c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng đối với phân khu bảo vệ nghiêm ngặt.
c/ Causing very or particularly serious consequences to strictly protected sub-zones.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”
4. Offenders may also be imposed a fine of between ten million and one hundred million dong, banned from holding certain posts or practicing certain professions or performing certain jobs for between one and five years.”

23. Bổ sung Điều 191a

như sau:
23. To add the following Article 191a:

“Điều 191a. Tội nhập khẩu, phát tán các loài ngoại lai xâm hại
“Article 191a. Importing and dispersing harmful alien species

1. Người nào cố ý nhập khẩu, phát tán các loài ngoại lai xâm hại gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.
1. Those who intentionally import and disperse harmful alien species, causing serious consequences, shall be imposed a fine of between fifty million and five hundred million dong, subject to non-custodial reform of up to three years or a prison term of between six months and five years.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:
2. Committing the crime in any of the following circumstances, offenders shall be sentenced to between three and ten years of imprisonment:

a) Có tổ chức;
a/ In an organized manner;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng;
b/ Causing very or particularly serious consequences;

c) Tái phạm nguy hiểm.
c/ Dangerous recidivism.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”
3. Offenders may also be imposed a fine of between ten million and one hundred million dong, banned from holding certain posts or practicing certain professions or performing certain jobs for between one and five years.”

24.

Điểm b khoản 2 Điều 202

được sửa đổi, bổ sung

như sau:
24. To amend and supplement Point b, Clause 2, Article 202 as follows:

“b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng các chất kích thích mạnh khác mà pháp luật cấm sử dụng;”
“b/ In the state of consuming alcohol or beer, with an alcoholic content in blood or breath exceeding the prescribed limit or using other strong stimulants banned by law;”

25.

Điều 224

được sửa đổi, bổ sung

như sau:
25. To amend and supplement Article 224 as follows:

“Điều 224. Tội phát tán vi rút, chương trình tin học có tính năng gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet, thiết bị số
“Article 224. Spreading computer viruses and programs with a feature of harming the operation of computer networks, telecommunications networks, Internet and digital devices

1. Người nào cố ý phát tán vi rút, chương trình tin học có tính năng gây hại cho mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet, thiết bị số gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ hai mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng hoặc phạt tù từ một năm đến năm năm.
1. Those who intentionally spread computer viruses and programs with a feature of harming the operation of computer networks, telecommunications networks, Internet and digital devices shall be imposed a fine of between twenty million and two hundred million dong or a prison term of between one and five years.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến bảy năm:
2. Committing the crime in any of the following circumstances, offenders shall be sentenced to between three and seven years of imprisonment:

a) Có tổ chức;
a/ In an organized manner;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng;
b/ Causing very serious consequences;

c) Tái phạm nguy hiểm.
c/ Dangerous recidivism.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười hai năm:
3. Committing the crime in any of the following circumstances, offenders shall be sentenced to between five and twelve years of imprisonment:

a) Đối với hệ thống dữ liệu thuộc bí mật nhà nước; hệ thống thông tin phục vụ an ninh, quốc phòng;
a/ Affecting data systems classified as state secrets: communication systems serving security and defense;

b) Đối với cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia; hệ thống thông tin điều hành lưới điện quốc gia; hệ thống thông tin tài chính, ngân hàng; hệ thống thông tin điều khiển giao thông;
b/ Affecting national communication infrastructure; information system for regulating the national power grid; financial and banking information systems; traffic control information systems;

c) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
c/ Causing particularly serious consequences.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”
4. Offenders may also be imposed a fine of between five million and fifty million dong, banned from holding certain posts or practicing certain professions or performing certain jobs for between one and five years.”

26.

Điều 225

được sửa đổi, bổ sung

như sau:
26. To amend and supplement Article 225 as follows:

“Điều 225. Tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet, thiết bị số
“Article 225. Obstructing or disordering the operation of computer networks, telecommuni­cations networks, Internet and digital devices

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây gây hậu quả nghiêm trọng nếu không thuộc trường hợp quy định tại

Điều 224

và Điều 226a của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ hai mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng hoặc phạt tù từ một năm đến năm năm:
1. Those who commit any of the following acts, causing serious consequences but not falling into cases specified in Articles 224 and 226a of this Code, shall be imposed a fine of between twenty million and two hundred million dong or a prison term of between one and five years:

a) Tự ý xóa, làm tổn hại hoặc thay đổi phần mềm, dữ liệu thiết bị số;
a/ Deleting, damaging or altering without permission software and data of digital devices:

b) Ngăn chặn trái phép việc truyền tải dữ liệu của mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet, thiết bị số;
b/ Illegally blocking the transmission of data of computer networks, telecommunications networks. Internet and digital devices:

c) Hành vi khác cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet, thiết bị số.
c/ Other acts of obstructing or disordering the operation of computer networks, telecommuni­cations networks, Internet and digital devices.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến bảy năm:
2. Committing the crime in any of the following circumstances, offenders shall be sentenced to between three and seven years of imprisonment:

a) Có tổ chức;
a/ In an organized manner:

b) Lợi dụng quyền quản trị mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet;
b/ Abusing the right to administer computer networks, telecommunications networks and Internet;

c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng;
c/ Causing very serious consequences.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười hai năm:
3. Committing the crime in any of the following circumstances, offenders shall be sentenced to between five and twelve years of imprisonment:

a) Đối với hệ thống dữ liệu thuộc bí mật nhà nước; hệ thống thông tin phục vụ an ninh, quốc phòng;
a/ Affecting data systems classified as state secrets: communication systems serving security and defense;

b) Đối với cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia; hệ thống thông tin điều hành lưới điện quốc gia; hệ thống thông tin tài chính, ngân hàng; hệ thống thông tin điều khiển giao thông;
b/ Affecting national communication infrastructure: information system for regulating the national power grid: financial and banking information systems; traffic control information systems:

c) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
c/ Causing particularly serious consequences.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”
4. Offenders may also be imposed a fine of between five million and fifty million dong. banned from holding certain posts or practicing certain professions or performing certain jobs for between one and five years.”

27.

Điều 226

được sửa đổi, bổ sung

như sau:
27. To amend and supplement Article 226 as follows:

“Điều 226. Tội đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet
“Article 226. Illegally uploading information onto or using information on computer networks, telecommunications networks and Internet

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây xâm phạm lợi ích của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm phạm trật tự, an toàn xã hội gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:
1. Those who commit any of the following acts of infringing upon interests of agencies, organizations and individuals, social order and safety, causing serious consequences, shall be imposed a fine of between ten million and one hundred million dong, non-custodial reform of up to three years or a prison term of between six months and three years:

a) Đưa lên mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet những thông tin trái với quy định của pháp luật, nếu không thuộc trường hợp quy định tại

Điều 88

Điều 253

của Bộ luật này;
a/ Uploading onto computer networks, telecommunications networks and Internet information contrary to law, but not falling into cases specified in Articles 88 and 253 of this Code:

b) Mua bán, trao đổi, tặng cho, sửa chữa, thay đổi hoặc công khai hóa những thông tin riêng hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trên mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet mà không được phép của chủ sở hữu thông tin đó;
b/ Trading in. exchanging, donating, modifying or making public lawful private information of other agencies, organizations and individuals on computer networks, telecommuni­cations networks and Internet without permission of owners of such information:

c) Hành vi khác sử dụng trái phép thông tin trên mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet.
c/ Other acts of illegally using information on computer networks, telecommunications networks and Internet.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:
2. Committing the crime in any of the following circumstances, offenders shall be sentenced to between two and seven years of imprisonment:

a) Có tổ chức;
a/ In an organized manner;

b) Lợi dụng quyền quản trị mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet;
b/ Taking advantage of the right to administer computer networks, telecommunications networks and Internet:

c) Thu lợi bất chính từ một trăm triệu đồng trở lên;
c/ Gaining illicit profits of one hundred million dong or more;

d) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
d/ Causing very or particularly serious consequences.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ hai mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”
4. Offenders may also be imposed a fine of between twenty million and two hundred million dong, banned from holding certain posts or practicing certain professions or performing certain jobs for between one and five years.”

28. Bổ sung Điều 226a

như sau:
28. To add the following Article 226a:

“Điều 226a. Tội truy cập bất hợp pháp vào mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet hoặc thiết bị số của người khác
“Article 226a. Illegally accessing computer networks, telecommunications networks, Internet or digital devices of other persons

1. Người nào cố ý vượt qua cảnh báo, mã truy cập, tường lửa, sử dụng quyền quản trị của người khác hoặc bằng phương thức khác truy cập bất hợp pháp vào mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet hoặc thiết bị số của người khác chiếm quyền điều khiển; can thiệp vào chức năng hoạt động của thiết bị số; lấy cắp, thay đổi, hủy hoại, làm giả dữ liệu hoặc sử dụng trái phép các dịch vụ, thì bị phạt tiền từ hai mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng hoặc phạt tù từ một năm đến năm năm.
1. Those who intentionally pass warnings, access codes or firewalls, use other’s administration right or other means to illegally access computer networks, telecommunications networks. Internet or digital devices of other persons and appropriate their control right; intervene in the operation functions of digital equipment; hack, modify, destroy or tamper with data or illegally use services, shall be imposed a fine of between twenty million and two hundred million dong or subject to a prison term of between one and five years.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến bảy năm:
2. Committing the crime in any of the following circumstances, offenders shall be sentenced to between three and seven years of imprisonment:

a) Có tổ chức;
a/ In an organized manner;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
b/ Abusing positions and powers;

c) Thu lợi bất chính lớn;
c/ Gaining big illicit profits:

d) Gây hậu quả nghiêm trọng;
d/ Causing serious consequences;  ‘

đ) Tái phạm nguy hiểm.
e/ Dangerous recidivism.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười hai năm:
3. Committing the crime in any of the following circumstances, offenders shall be sentenced to between five and twelve years of imprisonment:

a) Đối với hệ thống dữ liệu thuộc bí mật nhà nước; hệ thống thông tin phục vụ an ninh, quốc phòng;
a/ Accessing data systems classified as state secrets; communication systems serving security and defense;

b) Đối với cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia; hệ thống thông tin điều hành lưới điện quốc gia; hệ thống thông tin tài chính, ngân hàng; hệ thống thông tin điều khiển giao thông;
b/ Accessing national communication infrastructure; information system for regulating the national power grid; financial and banking information systems: traffic control information systems;

c) Thu lợi bất chính rất lớn hoặc đặc biệt lớn;
c/ Gaining very or particularly big illicit profits;

d) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
d/ Causing very or particularly serious consequences.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”
4. Offenders may also be imposed a fine of between five million and fifty million dong, banned from holding certain posts or practicing certain professions or performing certain jobs for between one and live years.”

29. Bổ sung Điều 226b

như sau:
29. To add the following Article 226b:

“Điều 226b. Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet hoặc thiết bị số thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản
“Article 226b. Using computer networks, telecommunications networks, Internet or digital devices to appropriate property

1. Người nào sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng Internet hoặc thiết bị số thực hiện một trong những hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng hoặc phạt tù từ một năm đến năm năm:
1. Those who use computer networks, telecommunications networks. Internet or digital devices to commit any of the following acts shall be imposed a fine of between ten million and one hundred million dong or subject to a prison term of between one and five years:

a) Sử dụng thông tin về tài khoản, thẻ ngân hàng của cơ quan, tổ chức, cá nhân để chiếm đoạt hoặc làm giả thẻ ngân hàng nhằm chiếm đoạt tài sản của chủ thẻ hoặc thanh toán hàng hóa, dịch vụ;
a/ Using information on bank accounts or cards of agencies, organizations and individuals to appropriate or make counterfeit bank cards in order to appropriate property of card holders or pay for goods and services:

b) Truy cập bất hợp pháp vào tài khoản của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm chiếm đoạt tài sản;
b/ Illegally accessing accounts of agencies, organizations and individuals in order to appropriate property:

c) Lừa đảo trong thương mại điện tử, kinh doanh tiền tệ, huy động vốn tín dụng, mua bán và thanh toán cổ phiếu qua mạng nhằm chiếm đoạt tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
c/ Committing fraud in electronic commerce, currency trading, raising of credit capital, trading and payment of securities online in order to appropriate property of agencies, organizations and individuals:

d) Hành vi khác nhằm chiếm đoạt tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
d/ Other acts in order to appropriate property of agencies, organizations and individuals.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến bảy năm:
2. Committing the crime in any of the following circumstances, offenders shall be sentenced to between three and seven years of imprisonment:

a) Có tổ chức;
a/ In an organized manner;

b) Phạm tội nhiều lần;
b/ Committing the crime more than once;

c) Có tính chất chuyên nghiệp;
c/ In a professional manner;

d) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;
d/ Appropriating property valued at between fifty million and under two hundred million dong;

đ) Gây hậu quả nghiêm trọng;
e/ Causing serious consequences;

e) Tái phạm nguy hiểm.
f/ Dangerous recidivism.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:
3. Committing the crime in either of the following circumstances, offenders shall be sentenced to between seven and fifteen years of imprisonment:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;
a/ Appropriating property valued at between two hundred million and under five hundred million dong:

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
b/ Causing very serious consequences.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:
4. Committing the crime in either of the following circumstances, offenders shall be sentenced to between twelve and twenty years of imprisonment or life imprisonment:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;
a/ Appropriating property valued at five hundred million dong or more:

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
b/ Causing particularly serious consequences.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”
5. Offenders may also be imposed a fine of between five million and one hundred million dong, confiscation of part or the whole of their property, banned from holding certain posts or practicing certain professions or performing certain jobs for between one and five years.”

30. Bổ sung Điều 230a

như sau:
30. To add the following Article 230a:

“Điều 230a. Tội khủng bố
“Article 230a. Terrorism

1. Người nào nhằm gây ra tình trạng hoảng sợ trong công chúng mà xâm phạm tính mạng của người khác hoặc phá hủy tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân, thì bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình.
1. Those who intend to cause public panic by infringing upon the lives of others or destroying property of agencies, organizations and individuals shall be sentenced to between ten and twenty years of imprisonment, life imprisonment or capital punishment.

2. Phạm tội trong trường hợp xâm phạm tự do thân thể, sức khỏe hoặc chiếm giữ, làm hư hại tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười lăm năm.
2. Committing the crime in case of infringing upon body freedom and health, or appropriating and damaging property of agencies, organizations and individuals, offenders shall be sentenced to between five and fifteen years of imprisonment.

3. Phạm tội trong trường hợp đe dọa thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có những hành vi khác uy hiếp tinh thần, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.
3. Committing the crime in case of threatening to commit any of acts specified in Clause 1 of this Article or committing other acts of mental intimidation, offenders shall be sentenced to between two and seven years of imprisonment.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt quản chế, cấm cư trú từ một năm đến năm năm, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
4. Offenders may also be subject to probation, residence ban for between one and five years, confiscation of part or the whole of their property.”

31. Bổ sung Điều 230b

như sau:
31. To add the following Article 230b:

“Điều 230b. Tội tài trợ khủng bố
“Article 230b. Sponsoring of terrorism

1. Người nào huy động, hỗ trợ tiền, tài sản dưới bất kỳ hình thức nào cho tổ chức, cá nhân khủng bố, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười năm.
1. Those who raise and contribute money and properly in whatever form to terrorism organizations or terrorists shall be sentenced to between five and ten years of imprisonment.

2. Người phạm tội còn có thể bị phạt quản chế, cấm cư trú từ một năm đến năm năm, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”
2. Offenders may also be subject to probation, residence ban for between one and five years, confiscation of part or the whole of their property.”

32.

Điều 248

được sửa đổi, bổ sung

như sau:
32. To amend and supplement Article 248 as follows:

“Điều 248. Tội đánh bạc
“Article 248. Gambling

1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại

Điều 249

của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm.
1. Those who engage in illegal gambling in whatever form of wining or losing money or objects valued at between two million and under fifty million dong or under two million dong but have been convicted of this crime or the crime specified in Article 249 of this Code, and have not yet had this criminal record remitted but relapse into it, shall be imposed a fine of between five million and fifty million dong, subject to non-custodial reform of up to three years or a prison term of between three months and three years.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:
2. Committing the crime in any of the following circumstances, offenders shall be sentenced to between two and seven years of imprisonment:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;
a/ In a professional manner:

b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc có giá trị từ năm mươi triệu đồng trở lên;
b/ Money of objects used in gambling valued at fifty million dong or more;

c) Tái phạm nguy hiểm.
c/ Dangerous recidivism.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ ba triệu đồng đến ba mươi triệu đồng”.
3. Offenders may be also imposed a fine of between three million and thirty million dong.”

33.

Khoản 1 Điều 249

được sửa đổi, bổ sung

như sau:
33. To amend and supplement Clause 1, Article 249 as follows:

“1. Người nào tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép với quy mô lớn hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi quy định tại Điều này và

Điều 248

của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến ba trăm triệu đồng hoặc phạt tù từ một năm đến năm năm.”
“1. Those who illegally organize gambling or run gambling dens on a large scale or who have been administratively sanctioned for acts specified in this Article and Article 248 of this Code, or have been convicted of any of these crimes, have not yet had this criminal record remitted but relapse into it. shall be imposed a fine of between ten million and three hundred million dong or subject to a prison term of between one and five years.”

34.

Điều 251

được sửa đổi, bổ sung

như sau:
34. To amend and supplement Article 251 as follows:

“Điều 251. Tội rửa tiền
“Article 251. Money laundering

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm:
1. Those who commit any of the following acts shall be sentenced to between one and five years of imprisonment:

a) Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác liên quan đến tiền,

tài sản biết rõ là do phạm tội mà có

nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản đó;
a/ Directly or indirectly participating in financial or banking transactions or other transactions related to money or property which they clearly know are gained from the commission of a crime in order to conceal the illegal origin of such money or property:

b) Sử dụng tiền,

tài sản biết rõ là do phạm tội mà có

vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác;
b/ Using money or property which they clearly know are gained from the commission of a crime in conducting business or other activities;

c) Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản biết rõ là do phạm tội mà có hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó;
c/ Concealing information on the origin, true nature, location, process of movement or ownership of money or property which they clearly know are gained from the commission of a crime, or obstructing the verification of such information;

d) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản này đối với tiền, tài sản biết rõ là có được từ việc chuyển dịch, chuyển nhượng, chuyển đổi tiền, tài sản do phạm tội mà có.
d/ Committing one of acts specified at Points a. b and c of this Clause with regard to money or property which they clearly know are gained from the movement, transfer or conversion of money or property gained from the commission of a crime.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:
2. Committing the crime in any of the following circumstances, offenders shall be sentenced to between three and ten years of imprisonment:

a) Có tổ chức;
a/ In a professional manner;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
b/ Abusing positions and powers;

c) Phạm tội nhiều lần;
c/ Committing the crime more than once;

d) Có tính chất chuyên nghiệp;
d/ In a professional manner;

đ) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;
e/ Employing sophisticated or perfidious tricks;

e) Tiền, tài sản phạm tội có giá trị lớn;
f/ Involving money and property of big value;

g) Thu lợi bất chính lớn;
g/ Gaining big illicit profits;

h) Gây hậu quả nghiêm trọng;
h/ Causing serious consequences;

i) Tái phạm nguy hiểm.
i/ Dangerous recidivism.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ tám năm đến mười lăm năm:
3. Committing the crime in any of the following circumstances, offenders shall be sentenced to between eight and fifteen years of imprisonment:

a) Tiền, tài sản phạm tội có giá trị rất lớn hoặc đặc biệt lớn;
a/ Involving money and property of very or particularly big value;

b) Thu lợi bất chính rất lớn hoặc đặc biệt lớn;
b/ Gaining very or particularly big illicit profits:

c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
c/ Causing very or particularly serious consequences.

4. Người phạm tội còn có thể bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, phạt tiền đến ba lần số tiền hoặc giá trị tài sản phạm tội, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”
4. Offenders may also be subject to confiscation of part or the whole of their property, imposed a fine of up to three times the amount of money or value of property involved in their crimes, banned from holding certain posts or practicing certain professions or performing certain jobs for between one and five years.”.

35.

Điều 274

được sửa đổi

như sau:
35. To amend Article 274 as follows:

“Điều 274. Tội xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; tội ở lại Việt Nam trái phép
“Article 274. Illegally leaving or entering the country; illegally staying in Vietnam

Người nào xuất cảnh, nhập cảnh trái phép hoặc ở lại Việt Nam trái phép, đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.”
1. Those who illegally enter or leave the country or stay in Vietnam and have been administratively sanctioned for this act but relapse into it shall be imposed a fine of between five million and fifty million dong or a prison term of between three months and two years.”

36. Bãi bỏ các

điều 131, 183, 184 và 199

.
36. To annul Articles 131,183,184 and 199.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số cụm từ tại

khoản 1 Điều 313

như sau:
Article 2. To amend and supplement some phrases in Clause 1. Article 313 as follows:

1. Sửa đổi cụm từ “

Điều 119, khoản 2

(tội mua bán phụ nữ)” thành cụm từ “

Điều 119, khoản 2

(tội mua bán người)”;
1. To amend the phrase “Clause 2, Article 119 (Trafficking in women)” into “Clause 2. Article 119 “Trafficking in humans”;

2. Bổ sung cụm từ “Điều 230a (tội khủng bố)” vào sau cụm từ “

Điều 230

(tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự)”.
2. To add the phrase “Article 230a (Terrorism) after the phrase “Article 230 (Illegally manufacturing, stockpiling, transporting, using, trading in or appropriating military weapons and/ or technical equipment).”

Điều 3

.
Article 3.

1.

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010

.
1. This Law takes effect on January 1, 2010.

2. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình hướng dẫn thi hành Luật này.
2. The Government, the Supreme People’s Court and the Supreme People’s Procuracy shall, within the ambit of their respective tasks and powers, guide the implementation of this Law.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2009.
This Law was passed on June 19, 2009, by the XIIth National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 5 session.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

CHAIRMAN OF THE NATIONAL ASSEMBLY 

Nguyễn Phú Trọng

Nguyen Phu Trong

 

THEGIOILUAT.VN
Hết hiệu lực
Hết HL: 01/01/2018

Tiếng Việt

Bạn vui lòng đăng nhập để download tài liệu, việc đăng ký hoàn toàn miễn phí và chỉ nhằm quản lý và hỗ trợ người dùng trên hệ thống. Xin cám ơn.

English

Bạn vui lòng đăng nhập để download tài liệu, việc đăng ký hoàn toàn miễn phí và chỉ nhằm quản lý và hỗ trợ người dùng trên hệ thống. Xin cám ơn.

Bộ luật hình sự sửa đổi 2009

Số hiệu 37/2009/QH12 Ngày ban hành 19/06/2009
Ngày có hiệu lực 01/01/2010 Ngày hết hiệu lực 01/01/2018
Nơi ban hành Quốc hội Tình trạng Hết hiệu lực

Tóm tắt nội dung

Bộ luật hình sự sửa đổi 2009

Chuyên mục: Góc truyện

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button